Cập nhật : 8:37 Thứ hai, 12/8/2024
Lượt đọc : 472

Đề minh họa vào THPT môn Sử địa lớp 9

Ngày ban hành: 12/8/2024Ngày hiệu lực: 12/8/2024
Nội dung:

ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 THPT

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9

NĂM HỌC 2024 – 2025

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

 

 

 

 

 

                                                                       

PHẦN LỊCH SỬ (4,5 điểm)

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (2,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Ở khu vực Đông Nam Á, ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc phong trào giải phóng dân tộc đã nổ ra mạnh mẽ nhất ở các nước nào?

A. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.                 B. Mi-an-ma, Việt Nam, Lào.

C. In-đô-nê-xi-a, Xi-ga-po, Thái Lan.          D. Phi-lip-pin, Việt Nam, Ma-lai-xi-a

Câu 2. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương có hai giai cấp bị phân hóa thành hai bộ phận, đó là các giai cấp nào?

A. Giai cấp đại địa chủ phong kiến và giai cấp tư sản.

B. Giai cấp tư sản dân tộc và tầng lớp tiểu tư sản.

C. Giai cấp công nhân và giai cấp tư sản.

D. Giai cấp nông dân và giai cấp công nhân.

Câu 3. Quan hệ quốc tế sau 1945 là sự xác lập trật tự thế giới nào?

A. Hai cực.                                                  B. Đơn cực nhiều trung tâm.

C. Một cực.                                                 D. Đa cực.

Câu 4. Đại hội Đảng lần thứ II (1951) quyết định Đảng ra hoạt động công khai với tên mới là gì?

A. Đảng Lao động Việt Nam.                      B. Đảng Cộng sản Đông Dương.

C. Đảng Cộng sản Việt Nam.                       D. Đảng Cộng sản Liên đoàn.

Câu 5. Sau chiến tranh lạnh, một trật tự thế giới được hình thành là gì?

A. Đa cực, nhiều trung tâm.                         B. Một trật tự thế giới đơn cực.

C. Một trật tự thế giới hai cực Xô-Mĩ.          D. Đơn cực nhiều trung tâm.

Câu 6. Thành tựu kinh tế quan trọng nhất Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội giai đoạn 1950 – 1970 là gì?

A. Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ).

B. Đi đầu trong các ngành công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân.

C. Sản lượng nông nghiệp gấp 2 lần sản lượng nông nghiệp của các nước Tây Âu.

D. Trình độ học vấn của người dân được nâng cao, đời sống được cải thiện.

Câu 7. Vì sao Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930 có ý nghĩa quan trọng đối với cách mạng Việt Nam?

A. Thống nhất phong trào cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của một Đảng Cộng sản, có đường lối cách mạng đúng đắn.

B. Đánh dấu sự thống nhất các tổ chức Cộng sản ở Việt Nam.

C. Có ý nghĩa như một Đại hội thành lập Đảng.

D. Thông qua cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

Câu 8. Sau cách mạng Tháng Tám kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam là gì?

A. Thực dân Pháp.                             B. Trung Hoa Dân quốc.           

C. Phát xít Nhật.                                D. Mĩ và thực dân Anh.

Câu 9. Thành tựu kinh tế nổi bật của Việt Nam từ 1991 đến nay là gì?

A. Trở thành nước có mức thu nhập trung bình.

B. Độc lập chủ quyền được giữ vững.

C. Trở thành đối tác toàn diện với hớn 30 quốc gia.

D. Trở thành 1 trong 52 quốc gia có chỉ số phát triển cao (2020).

Câu 10. Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ hai bắt đầu vào khoảng thời gian nào?

A. Giữa những năm 40 của thế kỉ XX.

B. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945).

C. Những năm đầu thế kỷ XX.

D. Sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918).

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Thí sinh chọn đáp án đúng hoặc sai đối với các ý a, b, c, d ở mỗi câu.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau, chọn đáp án đúng hoặc sai

“Hội An Nam Thanh niên Cách mạng (tên gọi khác của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên) do chúng tôi tổ chức ra năm 1925. Có thể nói rằng, nó là quả trứng, mà từ đó nở ra chim non cộng sản (Đảng Cộng sản Việt Nam)”.

(Báo cáo của Nguyễn Ái Quốc gửi Quốc tế Cộng sản ngày 18-2-1930, in trong Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 2: 1930, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, tr.21)

a. Đoạn tư liệu đề cập tới vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị thành lập Đảng.

b. Đoạn tư liệu phản ánh phong trào đấu tranh dân tộc dân chủ tư sản và tiểu tư sản Việt Nam.

c. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về sự thành lập của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

d. Đoạn tư liệu khẳng định Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là tổ chức tiền thân của Đảng.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau, chọn đáp án đúng hoặc sai đối với các ý A, B, C, D

          “[Quân Pôn Pốt]” đã có những hành động xâm lấn đất đai nước ta ở vùng biên giới, giết hại đồng bào ta, cướp bóc tài sản nhân dân ta. Đặc biệt từ đêm 24 rạng sáng  ngày 25-9-1977, chúng đã đưa một lực lượng vũ trang lớn (khoảng 5 sư đoàn), xâm nhập các xã Tân Phú, Tân Lập (huyện Tân Biên), … tàn sát gần 1000 người, đốt phá hơn 100 nóc nhà, phá hủy và cướp đi nhiều tài sản của đồng bào”.

        (Nguyễn Thành Dương, “Kiên quyết bảo vệ biên giới Tây Nam”, Báo Nhân dân, số 8977, ngày 5-1-1979, tr.1)

A. Đoạn tư liệu phản ánh tội ác dã man của quân đội Pôn Pốt đối với nhân dân các xã biên giới thuộc tỉnh Tây Ninh Việt Nam.

B. Đoạn tư liệu phản ánh ý đồ thôn tính Việt Nam của tập đoàn Pôn Pốt – Iêng Xa-ri.

C. Đoạn tư liệu là minh chứng về tội ác của quân Pôn Pốt đối với nhân dân tất cả các tỉnh đồng bằng Nam Bộ Việt Nam.

D. Đoạn tư liệu là một trong những minh chứng về cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Việt Nam trong suốt 30 năm.

 

PHẦN ĐỊA LÍ (4,5 điểm)

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (2,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.  Dân tộc Kinh phân bố chủ yếu ở đâu?

A. Đồng bằng, ven biển và trung du              B. Đồng bằng, trung du và miền núi.

C. Đồng bằng châu thổ và duyên hải.           D. Vùng đồi núi và cao nguyên.

Câu 2. Hiện nay phân bố các dân tộc ở nước ta có sự thay đổi như thế nào?

A. Các dân tộc phân bố ngày càng đan xen với nhau.

B. Các dân tộc phân bố độc lập thành từng khu vực.

C. Các dân tộc thiểu số có không gian sinh sống bị thu hẹp.

D. Các dân tộc cư trú phân tán trên lãnh thổ nước ta.

Câu 3. Nhận định nào sau đây không phải là vai trò của nhân tố dân cư và lao động ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp?

A. Tỉ lệ lao động ở khu vực nông thôn cao thuận lợi để phát triển các ngành công  nghiệp ở nông thôn.

B. Dân số đông có nguồn lao động dồi dào, tạo thị trường tiêu thụ rộng lớn và thu hút đầu tư.

C. Trình độ người lao động ngày càng nâng lên tạo điều kiện tiếp thu và ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất.

D. Lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nghề truyền thống góp phần đa dạng hoá các ngành công nghiệp.

Câu 4. Dọc bờ biển nước ta có nhiều bãi triều, đầm phá, vũng vịnh tạo thuận lợi nuôi trồng loại thuỷ sản nào?

A. Thuỷ sản nước mặn và nước lợ.               B. Thuỷ sản nước mặn và nước ngọt.

C. Thuỷ sản nước mặn.                                D. Thuỷ sản nước ngọt và nước lợ

Câu 5. Đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với những vùng kinh tế nào?

A. Trung du miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải Miền trung.

B. Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ và Duyên hải Miền trung.

C. Bắc Trung bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ.

D. Đồng Bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ.

Câu 6. Cây công nghiệp nào là cây trồng chủ lực ở Tây Nguyên, có giá trị xuất khẩu cao?

A. Cà phê.                                                   B. Cao su.

C. Chè.                                              D. Hồ tiêu.

Câu 7. Nhận định nào sau đây nêu đúng đặc điểm dân cư vùng Đông Nam Bộ?

A. Thành phố Hồ Chí Minh có mật độ dân số đứng đầu của vùng và cả nước.

B. Đông Nam Bộ có quy mô dân số trung bình, tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao.

C.  Vùng là nơi sinh sống của nhiều dân tộc như: Kinh, Khơ-me, Ba Na, Hoa.

D. Cơ cấu dân số đang có xu hướng già đi, số người trong độ tuổi lao động giảm.

Câu 8: Nhà máy thủy điện nào sau đây ở Tây Nguyên có công suất lớn nhất?

A. Yaly.                                             B. Buôn Kuốp.

C. Sê San 4.                                       D. Đồng Nai 4.

Câu 9: Đâu là khó khăn lớn nhất về tự nhiên ảnh hưởng tới sản xuất và đời sống của người dân ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

A. Bão, hạn hán, sa mạc hoá.              B. Gió phơn, hạn hán, bão.

C. Địa hình phân hoá sâu sắc.             D. Nạn cát bay lấn sâu vào ruộng đồng.

Câu 10. Nhận định nào sau đây thể hiện sự phân hoá địa hình giữa khu vực Đông Bắc và Tây Bắc thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

A. Tây Bắc chủ yếu là núi cao và núi trung bình còn Đông Bắc chủ yếu là đồi núi thấp.

B. Tây Bắc có hướng núi tây bắc – đông nam còn Đông Bắc có hướng núi đông - tây.

C. Đông Bắc có địa hình đồi bát úp còn Tây Bắc có địa hình cao nguyên điển hình nhất Việt Nam.

D. Đông Bắc có các cao nguyên đá vôi hiểm trở còn Tây Bắc các cánh đồng thung lũng núi.  

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. (2,0 điểm)

Thí sinh chọn đáp án đúng hoặc sai đối với các ý A, B, C, D ở mỗi câu.

Câu 1. Cho bảng số liệu sau:

Diện tích gieo trồng và sản lượng cây lương thưc có hạt của nước ta

giai đoạn 2010 - 2021

Năm

2010

2015

2021

Diện tích gieo trồng (triệu ha)

8,6

9,0

8,1

Trong đó: Lúa

7,5

7,8

7,2

Sản lượng (triệu tấn)

44,6

50,3

48,3

Trong đó: Lúa

40,0

45,1

43,9

                                      (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)

a. Tỉ trọng diện tích gieo trồng lúa của nước ta chiếm 88,9% trong diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt  năm 2021.

b. Năng suất lúa của nước ta năm 2021 đạt 55,19 tạ/1 hecta.

c. Sản lượng lúa của nước ta năm 2021 chiếm 99% trong sản lượng cây lương thực có hạt.

d.Tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt năm 2021 giảm còn 94,2% so với năm 2010. (coi năm 2010 là 100%)

Câu 2. Cho đoạn thông tin sau:

Bắc Trung Bộ có lãnh thổ kéo dài, tất cả các tỉnh đều giáp biển. Bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, đầm phá, các bãi biển đẹp, trữ lượng thủy sản lớn; khoáng sản biển chủ yếu là ti-tan ở Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế. Với những điều kiện trên, vùng Bắc Trung Bộ có nhiều lợi thế để phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo. Tuy nhiên, vùng cũng còn nhiều khó khăn, thách thức trong phát triển kinh tế biển, đảo như thiên tai, biến đổi khí hậu…Vì vậy cần có những giải pháp để khai thác hiệu quả và bền vững tiềm năng kinh tế biển, đảo của vùng Bắc Trung Bộ.

(Nguồn: Tổng hợp tư liệu SGK Lịch sử và Địa lí 9, xuất bản năm 2024)

a. Bắc Trung Bộ phát triển được tất cả các ngành kinh tế biển đặc biệt là khai thác và chế biến dầu thô.

b. Phát triển kinh tế biển đảo giữ vai trò quan trọng, là động lực chính trong phát triển kinh tế-xã hội của vùng.

c. Trở ngại lớn nhất trong phát triển kinh tế biển đảo của vùng Bắc Trung Bộ là tình trạng xâm nhập mặn, hạn hán và sa mạc hóa.

d. Giải pháp để khai thác hiệu quả và bền vững tiềm năng kinh tế biển, đảo của vùng là phát triển kinh tế biển kết hợp với bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng.

 

PHẦN CHỦ ĐỀ CHUNG (1,0)

Câu 1. Nhận định nào sau đây không nêu được vai trò của đô thị đối với sự phát triển vùng?

A. Đi đầu trong vấn đề ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu.  

B. Tạo việc làm, thúc đẩy sản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động.

C. Hỗ trợ hiện đại hoá các ngành kinh tế, nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao.

D. Thúc đẩy hoạt động giao lưu, bảo tồn, phát huy các giá trị văn hoá vùng.

Câu 2. Nhận định nào sau đây thể hiện nét đặc sắc về văn hoá ở vùng châu thổ sông Cửu Long?

A. Nét văn hoá ẩm thực gắn liền với các sản vật từ sông nước, lúa gạo.

B. Kiến trúc nhà mái ngói, mái bằng phổ biến, dân cư sống tập trung.

C. Là cái nôi của nền văn minh lúa nước, lưu giữ nhiều di sản văn hoá.

D. Các di sản văn hoá vật thể gắn liền với công cuộc dựng nước và giữ nước.

Câu 3. Những chứng cứ lịch sử nào sau đây là căn cứ về chủ quyền biển đảo của Việt Nam?

A. Dấu vết tàu đắm, hiện vật đồ gốm,  sách Phủ biên tạp lục, bản đồ cổ.

B. Công cụ lao động và đồ trang sức bằng đá, sách Phủ biên tạp lục, bản đồ cổ.

C. Sách Lịch triều hiến chương loại chí, hiện vật đồ gốm men thời Lý, bản đồ cổ.

D. Bộ Át-lát Brúc-xen (Bỉ, 1827), ngọn hải đăng, vũ khí bằng đồng.

Câu 4. Chứng cứ pháp lí nào sau đây là căn cứ về chủ quyền biển đảo của Việt Nam?

A. Luật Biển năm 1982.                               B. Bộ luật Hình thư năm 1042.

C. Luật Hồng Đức năm 1470.                      D. Luật Gia Long năm 1815.

--------Hết ------

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐÁP ÁN ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO 10 THPT

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9

NĂM HỌC 2024 – 2025

 

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

 

PHẦN LỊCH SỬ (4,5 điểm)

 

PHẦN I: (2,5 điểm)

            Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm

 

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

A

6

A

2

A

7

A

3

A

8

A

4

A

9

A

5

A

10

A

 

PHẦN II: (2,0 điểm)

            Điểm tối đa của một câu hỏi là 1,0 điểm.

  • Thí sinh lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
  • Thí sinh lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
  • Thí sinh lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,75điểm.
  • Thí sinh lựa chọn chính xác 04 ý trong 1 câu hỏi được 1,0 điểm.

     

    Câu

    Lệnh hỏi

    Đáp án (Đ/S)

    Câu

    Lệnh hỏi

    Đáp án (Đ/S)

    1

    a

    Đ

    2

    a

    Đ

    b

    Đ

    b

    Đ

    c

    S

    c

    S

    d

    S

    đ

    S

     

     

    PHẦN ĐỊA LÍ (4,5 điểm)

    PHẦN I: (2,5 điểm)

                Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm

     

    Câu

    Đáp án

    Câu

    Đáp án

    1

    A

    6

    A

    2

    A

    7

    A

    3

    A

    8

    A

    4

    A

    9

    A

    5

    A

    10

    A

     

     

     

    PHẦN II: (2,0 điểm)

                Điểm tối đa của một câu hỏi là 1,0 điểm.

  • Thí sinh lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
  • Thí sinh lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
  • Thí sinh lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,75điểm.
  • Thí sinh lựa chọn chính xác 04 ý trong 1 câu hỏi được 1,0 điểm.

 

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

1

a

Đ

2

a

S

b

S

b

Đ

c

S

c

S

d

Đ

đ

Đ

PHẦN CHỦ ĐỀ CHUNG (1,0 điểm)

 

PHẦN I: (1,0 điểm)

            Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm

 

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

A

3

A

2

A

4

A

 

 

 

Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm

Địa chỉ: Số 4/28 Khu phố Đông Thái, thị trấn Vĩnh Bảo,  huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng

Điện thoại: 0985621836

Tập đoàn công nghệ Quảng Ích